Thủ tục Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản

Tháng Chín 20, 2017 3:12 chiều

1- Nơi tiếp nhận hồ sơ và hoàn trả kết quả:

– Nơi tiếp nhận: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở.

2- Thời gian tiếp nhận, hoàn trả kết quả:

Buổi sáng: 7h30 đến 11h00

Buổi chiều: 14h00 đến 16h30

Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ, lễ, tết)

3- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người đứng tên thành lập thư viện gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở.

– Địa điểm: Nộp hồ sơ tại Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở.

– Thời gian: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00

Buổi chiều: 14h00 đến 16h30

Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ, lễ, tết)

Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người đứng tên thành lập thư viện, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện cho thư viện. Trong trường hợp từ chối phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4- Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ tại Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở.

5- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đăng ký hoạt động thư viện theo mẫu;

(2) Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có theo mẫu;

(3) Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập thư viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

(4) Nội quy thư viện.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

6- Thời hạn giải quyết:

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7- Đối tượng thực hiện TTHC:

Cá nhân, tổ chức.     

8- Cơ quan thực hiện TTHC:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở.

9- Kết quả thực hiện TTHC:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện cho thư viện theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP.                    

10- Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Đơn đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng: (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP);

– Bảng kê danh mục các tài liệu hiện có trong thư viện (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP).

Bấm vào đây để download bộ mẫu biểu liên quan của thủ tục này.

11- Phí, lệ phí: Không

12- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:  

: Điều 5 Chương II Nghị định số 02/2009/NĐ-CP

 (1) Có vốn tài liệu ban đầu về một hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1 tên ấn phẩm định kỳ, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.

(2) Có diện tích đáp ứng yêu cầu về bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít nhất 10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan văn hóa.

(3) Có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài liệu; bàn, ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện để phục vụ tra cứu; tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị hiện đại khác như máy tính, các thiết bị viễn thông.

(4) Người đứng tên thành lập và làm việc trong thư viện:

a) Người đứng tên thành lập thư viện phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện.

b) Người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp trung cấp thư viện hoặc tương đương. Nếu tốt nghiệp trung cấp ngành khác thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tương đương trình độ trung cấp thư viện.

13- Căn cứ pháp lý của TTHC:

– Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000.

– Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện.

– Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.